Ending sound s/es & d/ed - cách đọc và nhớ đúng qui tắc lâu dài

S kia fải phát thành sờ

Còn lại thì vẫn đọc zờ như nhau

 

Có rất nhiều mẹo vặt cho các bạn Việt Nam để nhớ được  qui tắc phát âm ending sound, bài thơ trên là một ví dụ. Các mẹo này phù hợp với các kì thi Việt Nam, khi ta chỉ cần làm trên giấy và chọn từ có ending sound khác với những lựa chọn khác. Nhưng não bộ sẽ mất quá nhiều thời gian xử lí thông tin, khó có thể áp dụng vào nói tiếng Anh thực tế. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cội nguồn những qui tắc đó, và sau khi hiểu được cặn kẽ ta sẽ có thể nắm được những qui tắc đó thành bản năng mà không cần mất nhiều thời gian suy nghĩ.

 

1. Voiced and voiceless sounds/ âm vô thanh và âm hữu thanh

 

Đặt ngón tay vào cổ họng của bạn, giờ hãy phát âm những từ sau và để ý tới các âm mình gạch chân: pub bird live fill car room die (mình sẽ gọi những âm nhóm 1). Làm tương tự với những từ và các âm gạch chân sau: cup meet book laugh wash watch month (mình sẽ gọi những phụ âm này làm nhóm 2).

Bạn có cảm thấy sự khác biệt gì không?  Nếu phát âm đúng, bạn sẽ cảm nhận được dây thanh quản rung lên khi phát âm những từ nhóm 1,  nhưng  ở những âm ở nhóm 2, không khí được đẩy ra khỏi họng mà thanh quản không rung. Từ đặc điểm khi phát âm đó, ta có sự phân loại như sau: 

  • Từ nhóm 1 được gọi là âm hữu thanh (voiced sounds), bao gồm các phụ âm: /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các âm từ nguyên âm
  • Từ nhóm 2 được gọi là âm vô thanh (voiceless sounds) bao gồm các phụ âm sau: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

Nhưng chúng ta không cần phải nhớ phụ âm nào thuộc loại âm nào, mà chỉ cẩn nhớ rằng: âm hữu thanh làm rung thanh quản, âm vô thanh không làm rung thanh quản

2. Âm gió

 

Một kiểu âm khác là âm gió. Những âm này khi phát âm ra, bạn sẽ cảm thấy miệng mình đẩy hơi ra và tạo thành tiếng rít, hãy thử đọc các từ sau và cảm nhận: kiss, box, dish, rough. Những âm gió bao gồm những âm sau /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/. Nó bao gồm cả âm vô thanh và âm hữu thanh

3. Kết hợp âm vô thanh, âm hữu thanh, và âm gió vào các ending sound

 

Quay lại với bài thơ đầu bài, s kia fai phát thành sờ, tức là những từ kết thúc bằng k, f, p, th khi chia đuôi s/es thì âm của s/es sẽ đọc là sờ (/s/)Và chả phải, các âm k, f, p ,th kia thuộc nhóm âm vô thanh phải không nào? Vậy, âm cuôi cùng của các từ sẽ quyết định cách đọc đuôi ending sound của các từ đó. Vậy về qui tắc, ta có thể cô đọng lại thành:

 

Endings

Dùng trong

Âm

Cách đọc endings

-s/-es

Danh từ số nhiều

Động từ chia ngôi he/she/it

Vô thành /p/ /t/ /k/ /f/ /θ/

/s/

Âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/

/iz/

Âm hữu thanh (phụ âm còn lại và nguyên âm)

/z/

-d/-ed

Động từ quá khứ

Động từ phân thứ 2

2 âm /t/ /d/

/id/

Âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/

/t/

Âm hữu thanh (phụ âm còn lại và nguyên âm)

/d/

-d/-ed

Tính từ

 

/id/

 

Những qui tắc chung này cần thời gian nghiền ngẫm, trải nghiệm, và đọc nhiều. Các bạn cần phải đọc các từ tiếng Anh thật to để cảm nhận được các âm hữu thanh và âm vô thành. Và khi cảm nhận được nó thì kết hợp với các qui tắc phát âm ending sound tương ứng. Đó là công thức để phát âm ending sound một cách bản năng. Tuy nhiên, đây chỉ là những qui tắc chung và cơ bản, có những trường hợp đặc biệt và bất qui tắc. Các bạn cũng nên đầu tư chút thời gian để tìm hiểu và nhớ những từ bất qui tắc đó :)

Một tip nhỏ cho các bạn 99 chuẩn bị thi THPT. Trong câu tìm từ có ending sound khác với những từ còn lại, các bạn có thể chỉ cần biết âm cuôi của mỗi từ là âm vô thanh, âm hữu thanh, hay âm gió; đáp án cần tìm chính là loại âm bị thừa ra.

Để cải thiện không chỉ các phát âm ending sounds mà còn cải thiện kỹ năng Nói toàn diện, hãy đến với những khóa học của chúng tôi.

 

Luyện tiếng anh du học

Website: luyentienganhduhoc.edu.vn

Hotline: 091.869.8596

Gmail: luyentienganhduhoc@gmail.com

Viết bình luận